hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
Nhập email của bạn để lấy lại mật khẩu
Văn bản hợp nhất số 123/2026/VBHN-TT-BXD ngày 30/9/2026 quy định cụ thể trách nhiệm của doanh nghiệp cảng biển và công ty tàu biển trong bảo đảm an ninh hàng hải. Quy định áp dụng đối với tàu biển tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên, giàn khoan di động và các cảng, bến cảng tiếp nhận những loại tàu này.
Theo đó, doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy an ninh, đầu tư thiết bị, xây dựng kế hoạch, thực hiện đánh giá định kỳ và bố trí nhân sự được đào tạo. Cùng với đó, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu để được cấp và duy trì các chứng nhận an ninh cần thiết cho hoạt động hàng hải quốc tế.
Doanh nghiệp cảng biển phải chủ trì đánh giá an ninh cảng biển và xây dựng Kế hoạch an ninh cảng biển trên cơ sở kết quả đánh giá. Doanh nghiệp cũng phải đánh giá nội bộ hằng năm, kiểm tra lại hệ thống khi giấy chứng nhận hết hiệu lực và duy trì các yêu cầu an ninh trong suốt quá trình khai thác cảng.

Yêu cầu về nhân sự được quy định theo quy mô cảng. Doanh nghiệp có nhiều phân cảng phải thành lập Ban hoặc Phòng an ninh cảng biển. Cảng có quy mô nhỏ phải thành lập Bộ phận an ninh cảng biển và bố trí người chịu trách nhiệm trực tiếp. Nhân sự tham gia công tác an ninh phải được đào tạo nghiệp vụ và cập nhật kiến thức ít nhất 5 năm một lần.
Doanh nghiệp cũng phải đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ kiểm soát an ninh. Các khoản chi gồm hệ thống chiếu sáng tại khu vực hạn chế, camera giám sát, tường rào, hệ thống kiểm soát người và phương tiện ra vào. Doanh nghiệp phải duy trì chi phí nhân sự, đào tạo, đánh giá, diễn tập và các khoản phí, lệ phí liên quan.
Đối với công ty tàu biển, yêu cầu tập trung vào từng con tàu và hệ thống quản lý an ninh của doanh nghiệp. Công ty phải tổ chức đánh giá an ninh tàu biển, xây dựng Kế hoạch an ninh tàu biển, bảo đảm tàu được cấp đầy đủ chứng thư bắt buộc và trang bị thiết bị an ninh theo SOLAS 74 và Bộ luật ISPS.
Mỗi tàu thuộc quyền quản lý phải có sỹ quan an ninh tàu biển. Công ty cũng phải chỉ định cán bộ an ninh công ty, tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức định kỳ cho đội ngũ này.
Các yêu cầu trên làm tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp. Đổi lại, việc đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn an ninh giúp doanh nghiệp duy trì điều kiện hoạt động trên tuyến quốc tế, hạn chế nguy cơ tàu bị lưu giữ, bị từ chối cập cảng hoặc phát sinh chi phí do vi phạm yêu cầu an ninh.
Văn bản hợp nhất quy định doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý cũng được quy định cụ thể đối với từng thủ tục.
Đối với thủ tục đăng kiểm tàu, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải kiểm tra và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 2 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, thời gian thống nhất địa điểm và thời gian đánh giá thực tế không quá 7 ngày làm việc.

Sau khi hoàn thành đánh giá thực tế, Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển được cấp chậm nhất trong 1 ngày làm việc. Kế hoạch an ninh tàu biển cũng được phê duyệt trong tối đa 1 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành soát xét. Với cảng biển, thời hạn phê duyệt Đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển là tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành đánh giá hoặc kiểm tra thực tế.
Quy trình cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển gồm hồ sơ đề nghị, Kế hoạch an ninh cảng biển và Đánh giá an ninh cảng biển đã được thẩm định, phê duyệt. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Cơ quan quản lý kiểm tra hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và cấp giấy chứng nhận nếu cảng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Bộ luật ISPS.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý cũng được phân định rõ. Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển. Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá hệ thống an ninh tàu biển, phê duyệt kế hoạch và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển. Cảng vụ Hàng hải khu vực thẩm định đánh giá an ninh cảng biển và giám sát việc tuân thủ tại các bến cảng.