Thứ sáu, 24/07/2026 12:12 (GMT+7)

Siết chặt danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định mới

Thiên Trường

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, chuẩn hóa quy trình cấp phép đặc biệt và bổ sung tiêu chuẩn kiểm soát lao động cưỡng bức.

Siết chặt danh mục, mở rộng tiêu chuẩn kiểm soát hiện đại

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Văn bản pháp lý mới này xác lập quy định cụ thể về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thông qua việc ban hành Phụ lục I kèm theo.

Ảnh minh họa 

Căn cứ trên danh mục này và các văn bản luật liên quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết danh mục kèm mã số hàng hóa (mã HS) và mô tả kỹ thuật tương ứng, bảo đảm tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực thi tại các cửa khẩu.

Phụ lục I của Nghị định khoanh vùng nghiêm ngặt các nhóm hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe cộng đồng. Danh mục này bao gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô thuộc diện cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Đáng chú ý, các sản phẩm thế hệ mới như thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng cũng chính thức đưa vào danh sách kiểm soát cấm xuất khẩu.

Ở chiều nhập khẩu, Nghị định thiết lập hàng rào kỹ thuật diện rộng để ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm môi trường, rác thải công nghiệp và mất an toàn xã hội. Danh mục cấm nhập khẩu tập trung vào vũ khí, vật liệu nổ, các loại pháo (ngoại trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời và các thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ của phương tiện giao thông.

Bên cạnh đó, các dòng sản phẩm tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm triệt để bao gồm dệt may, quần áo, giày dép, hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, trang trí nội thất, xe đạp, mô tô, xe gắn máy, thiết bị y tế và sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.

Điểm mới mang tính đột phá của Nghị định số 292/2026/NĐ-CP nằm ở quy định cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động. Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm đến từ mọi doanh nghiệp, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.

Việc bổ sung tiêu chí này giúp Việt Nam tiệm cận các chuẩn mực thương mại quốc tế, thực hiện nghiêm túc các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đồng thời thúc đẩy các chuỗi cung ứng vận hành theo hướng minh bạch và phát triển bền vững.

Minh bạch quy trình cấp phép, trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp

Đối với các trường hợp đặc biệt phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc phát triển kinh tế theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các chính sách phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, Nghị định đã thể chế hóa chi tiết hồ sơ cùng trình tự cấp phép.

Ảnh minh họa 

Về thành phần hồ sơ, thương nhân đề nghị cấp phép phải nộp đơn đề nghị theo mẫu chuẩn, tài liệu thuyết minh chi tiết kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa trong suốt quá trình lưu giữ, phương án xử lý sau khi kết thúc chu kỳ sử dụng và báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có).

Về quy trình xử lý hành chính, thời gian giải quyết được rút ngắn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối đa. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để thương nhân hoàn thiện trong thời hạn 3 ngày làm việc. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan quản lý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do pháp lý.

Nghị định cũng quy định giới hạn thời hạn lưu giữ và sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa cấm nhập khẩu thuộc diện cấp phép đặc biệt là không quá 2 năm, căn cứ theo thời gian đăng ký của thương nhân. Đi kèm với quyền lợi, thương nhân được cấp phép có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ về tình hình xuất nhập khẩu, thực tế sử dụng và phương án xử lý hàng hóa sau sử dụng về cơ quan quản lý chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm.

Sự ra đời của Nghị định số 292/2026/NĐ-CP tạo nên hành lang pháp lý đồng bộ, giúp tháo gỡ vướng mắc trong quản lý ngoại thương và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Việc chuẩn hóa thủ tục hành chính song hành cùng các tiêu chuẩn kiểm soát nguồn gốc hàng hóa khắt khe sẽ giúp thương nhân Việt Nam chủ động thích ứng, bảo vệ thị trường nội địa và nâng cao uy tín quốc gia trong giao thương toàn cầu.

8 danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu chuyên ngành văn hóa từ ngày 06/10/2023

8 danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu chuyên ngành văn hóa từ ngày 06/10/2023

Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 09/2023/TT-BVHTTDL về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ VHTTDL xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Ngưng hiệu lực Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam của Bộ Tài chính

Ngưng hiệu lực Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam của Bộ Tài chính

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 72/2022/TT-BTC về việc ngưng hiệu lực của Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Đề xuất ban hành Danh mục hàng hóa “cấm lưu thông” thay vì quy định Danh mục “hàng hóa thiết yếu”

Đề xuất ban hành Danh mục hàng hóa “cấm lưu thông” thay vì quy định Danh mục “hàng hóa thiết yếu”

Chỉ cần tham chiếu theo Danh mục hàng hóa cấm lưu thông, các hàng hóa, dịch vụ còn lại không nằm trong danh sách này sẽ được cấp “thẻ xanh” để lưu thông trên địa bàn, địa phương, hoặc từ địa phương này sang địa phương khác.
Bổ sung khoản nợ khó thu với hàng hóa xuất nhập khẩu

Bổ sung khoản nợ khó thu với hàng hóa xuất nhập khẩu

Đây là nội dung tại Quyết định 2317/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan Việt Nam ban hành về Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quy trình mới về quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Quy trình mới về quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Theo Tổng cục Hải quan, quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng cho cơ quan Hải quan các cấp khi thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nợ thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.