Thứ năm, 09/09/2021 00:00 (GMT+7)

Những ưu đãi thuế quan cho doanh nghiệp thuỷ sản thông qua EVFTA

Hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU muốn được hưởng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA cần đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hoá tại Hiệp định và có Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá tương ứng. Thuỷ sản là một trong những mặt hàng có tiêu chí xuất xứ không phức tạp nhưng chặt chẽ hơn so với các Hiệp định ASEAN và ASEAN+. Vậy doanh nghiệp thuỷ sản cần quan tâm điều gì?

Tiêu chí xuất xứ

Điều này có nghĩa là thuỷ sản thô, sơ chế và thuỷ sản chế biến xuất khẩu của Việt Nam được coi là có xuất xứ theo Hiệp định EVFTA khi nguyên liệu được nuôi trồng, đánh bắt chế biến hoàn toàn tại Việt Nam, không được phép nhập khẩu từ nước thứ 3 ngoài Hiệp định.

Trong EVFTA ngoài sử dụng nguyên liệu có xuất xứ thuần túy từ Việt Nam, nhà sản xuất, chế biến thủy sản có thể nhập khẩu nguyên liệu thủy sản có xuất xứ từ EU để sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu. Việc sử dụng nguyên liệu thủy sản của EU trong trường hợp này đáp ứng quy tắc về cộng gộp xuất xứ theo Hiệp định EVFTA.

Hiệp định EVFTA cũng cho phép Việt Nam sử dụng nguyên liệu mực và bạch tuộc từ một nước ASEAN đã ký kết Hiệp định thương mại với EU để sản xuất một số sản phẩm mực và bạch tuộc chế biến. Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn chưa áp dụng cơ chế cộng gộp này do ngoài Việt Nam, Singapo là nước ASEAN duy nhất đã ký kết Hiệp định thương mại với EU mà đây lại không phải là thị trường nhập khẩu nguyên liệu mực và bạch tuộc của Việt Nam.

Hàng hóa không thay đổi xuất xứ khi được vận chuyển trực tiếp và liên tục từ Việt Nam sang EU hoặc ngược lại. Nếu hàng hóa có xuất xứ được xuất khẩu từ Việt Nam sang một nước thứ ba ngoài Hiệp định EVFTA sau đó được tái xuất sang EU thì sẽ không được coi là có xuất xứ trừ khi chứng minh được hàng hóa tái xuất đó chính là hàng hóa đã được xuất khẩu từ Việt Nam đi và không trải qua công đoạn cần thiết để bảo quan hàng hóa trong điều kiện tốt khi lưu kho tại nước không phải thành viên EVFTA.

Evfta Và Ngành Thuỷ Sản
Hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU muốn được hưởng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA cần đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hoá tại Hiệp định và có Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá tương ứng. Ảnh minh hoạ. Nguồn: IT.

Cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA

Đối với hàng hóa xuất khẩu nói chung và thủy sản nói riêng từ Việt Nam sang EU, Việt Nam áp dụng hai cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Với lô hàng có trị giá không vượt quá 6.000 EUR, nhà xuất khẩu Việt Nam được phép tự chứng nhận xuất xứ mà không cần đăng ký.

Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, nhà xuất khẩu đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 tại các cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể là hóa đơn thương mại, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác (như phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói) có đủ thông tin về hàng hóa và phải thể hiện nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa. Khi thực hiện tự chứng nhận xuất xứ, doanh nghiệp cần lưu ý chế độ báo cáo.

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bao gồm chứng từ tự chứng nhận xuất xứ và C/O mẫu EUR.1) có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành và phải nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

Hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU

Theo quy định tại Chương 3, Luật Hải quan của Liên minh châu Âu, hàng hóa của Việt Nam sau khi thông quan vào EU vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan khi nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ còn hiệu lực được phát hành sau ngày xuất khẩu.

Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam vào EU có C/O mẫu A, đã được thông quan và hưởng ưu đãi theo GSP (một phần hoặc toàn bộ) tại EU, nhà nhập khẩu EU vẫn có thể được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi chứng minh được hàng hóa đáp ứng quy định tại Hiệp định. Trong trường hợp này, nhà xuất khẩu Việt Nam có thể đề nghị cơ quan, tổ chức cấp được Bộ Công Thương ủy quyền cấp sau C/O mẫu EUR.1 để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định EVFTA.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tại công văn số 1056/XNK-XXHH ngày 22 tháng 9 năm 2020, đối với lô hàng xuất khẩu tối đa 24 tháng trước thời điểm Hiệp định EVFTA có hiệu lực (ngày 01 tháng 8 năm 2020), các cơ quan, tổ chức cấp C/O vẫn có thể xem xét cấp sau C/O mẫu EUR.1 dựa trên đề nghị của doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần kê khai đầy đủ và có chứng từ để chứng minh các thông tin sau: tên phương tiện vận chuyển, số chuyến hoặc số hiệu chuyến bay và ngày khởi hành; số hiệu công-te-nơ và niêm phong (nếu có).

Hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA cho hàng hóa nhập khẩu từ EU vào Việt Nam

Đối với hàng hóa từ EU nhập khẩu vào Việt Nam, thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế quan được quy định tại Thông tư số 07/2021/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải được nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Ưu đãi thuế quan theo cơ chế GSP Theo quy định tại Phụ lục 2-A, Phần A, điểm 3 của Hiệp định EVFTA, ưu đãi thuế quan mà EU dành cho Việt Nam theo cơ chế GSP sẽ được cố định và duy trì trong 7 năm đầu tiên sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực.

Minh Anh