Thứ sáu, 24/05/2024 12:50 (GMT+7)

Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên

Phương Thuý

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.  

Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên. Ảnh minh hoạ
Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên. Ảnh minh hoạ


Theo đó, các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên bao gồm:


Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên;


Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên;


Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.


Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.


Với trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.


Bộ Tài chính cho biết thêm, trong trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. 


Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.


Đối với trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. 


Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
 

Bộ Tài chính giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo liền kề.


Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
 

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; Thường xuyên rà soát, điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường.


Thông tư 41/2024/TT-BTC có hiệu lực từ 15/7/2024.

 

Tiếp tục đề xuất gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất

Tiếp tục đề xuất gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất

Với dự thảo Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2024, Bộ Tài chính cho biết mục đích của Nghị định này nhằm góp phần tiếp tục hỗ trợ, giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, cá nhân tập trung vốn vào sản xuất, kinh doanh, tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hỗ trợ doanh nghiệp, người dân gia hạn, miễn, giảm các khoản thuế và tiền thuê đất lên tới 700 nghìn tỷ đồng

Hỗ trợ doanh nghiệp, người dân gia hạn, miễn, giảm các khoản thuế và tiền thuê đất lên tới 700 nghìn tỷ đồng

Bộ Tài chính có công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024.
Chính sách hỗ trợ thuế, phí - “Phao cứu sinh” cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh

Chính sách hỗ trợ thuế, phí - “Phao cứu sinh” cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh

Bộ Tài chính tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ: chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí nhằm thúc đẩy phục hồi và tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp. 
Tổng cục Thuế nâng cấp chức năng cảnh báo sử dụng, chặn hóa đơn điện tử bất hợp pháp

Tổng cục Thuế nâng cấp chức năng cảnh báo sử dụng, chặn hóa đơn điện tử bất hợp pháp

Để góp phần tích hợp cơ sở dữ liệu, phục vụ công tác quản lý, ngành Thuế đã đẩy mạnh và triển khai nâng cấp chứ năng cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm trong sử dụng hóa đơn điện tử.  
Đề xuất tiếp tục giảm 2% thuế giá trị gia tăng 6 tháng cuối năm

Đề xuất tiếp tục giảm 2% thuế giá trị gia tăng 6 tháng cuối năm

Chính phủ vừa có tờ trình gửi Quốc hội về kết quả thực hiện việc giảm 2% thuế giá trị gia tăng (VAT) cũng như đề xuất tiếp tục giảm sắc thuế này trong 6 tháng cuối năm.