hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
Nhập email của bạn để lấy lại mật khẩu
Trong 10 ngày giữa tháng 7/2023, giá cao su tại thị trường châu Á giảm trở lại do nhu cầu từ Trung Quốc chậm và đồng Yên mạnh hơn.
Theo thống kê từ cục Xuất nhập khẩu, tại Sở giao dịch hàng hóa Osaka Exchange (OSE), giá cao su giảm nhẹ so với 10 ngày trước đó. Ngày 18/7/2023, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 198,5 Yên/ kg (tương đương 1,44 USD/kg), giảm 0,7% so với 10 ngày trước đó và giảm 21,2% so với cùng kỳ năm 2022.
Tại sàn SHFE Thượng Hải, giá cao su RSS3 tăng lên mức 12.300 NDT/tấn vào ngày 14/7/2023, sau đó giá giảm trở lại. Ngày 18/7/2023, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 12.080 NDT/tấn (tương đương 1,68 USD/tấn), giảm 1,1% so với 10 ngày trước đó, nhưng vẫn tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2022. SHFE đang tìm cách mở rộng mạng lưới kho bãi hàng hóa bên ngoài Trung Quốc, bao gồm cả kho cao su ở Thái Lan.
Đối với Thái Lan, giá mủ cao su RSS3 liên tục giảm. Ngày 18/7/2023 giá cao su RSS3 chào bán ở mức 50,64 Baht/kg (tương đương 1,49 USD/kg), giảm 2,6% so với 10 ngày trước đó và giảm 18,7% so với cùng kỳ năm 2022.
Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) đã điều chỉnh tình hình chung của thị trường cao su tự nhiên trong năm 2023. Trong số các nước sản xuất cao su lớn khu vực ASEAN, sản lượng cao su tự nhiên dự kiến tăng ở Thái Lan (tăng 2,5%), ở In-đô-nê-xi-a (tăng 1,8%). Sản lượng tại Việt Nam và các nước khác dự kiến tăng lần lượt 0,1% và 2,8%. Ma-lai-xi-a sẽ là quốc gia có mức tăng trưởng nổi bật nhất với sản lượng dự kiến tăng 11,4% trong năm 2023.
Trong khi đó, mức tiêu thụ cao su tự nhiên ở Thái Lan dự kiến sẽ giảm mạnh, với mức dự báo giảm 26% so với năm 2022. Ngược lại, tiêu thụ ở Ma-lai-xi-a và Việt Nam dự kiến sẽ tăng 5,8% mỗi nước. Tăng trưởng tiêu thụ ở các quốc gia khác thấp hơn, với mức tăng dự kiến là 0,6%.
Đối với thị trường trong nước, trong 10 ngày giữa tháng 7/2023, giá mủ cao su nguyên liệu tại thị trường nội địa ít biến động, giá mủ nước tại các vùng nguyên liệu duy trì trong khoảng 240-280 đồng/TSC.
Tại tỉnh Phú Yên, giá giá mủ nước duy trì ở mức 266 đồng/TSC; tại tỉnh Đồng Nai duy trì ở mức 240-245 đồng/ TSC; tại thành phố Hồ Chí Minh duy trì ở mức 250 đồng/TSC; tại Bình Phước duy trì ở mức 250-280 đồng/TSC; còn tại các tỉnh khác, giá mủ nước dao động quanh mức 240-280 đồng/TSC.
Tại các công ty cao su, giá mủ nước đang được thu mua trong khoảng 250-270 đồng/TSC. Công ty Cao su Phú Riềng thu mua ở mức 250-270 đồng/TSC; Công ty Cao su Phước Hòa mua với giá 262-264 đồng/ TSC; Công ty Cao su Đồng Phú giữ mức giá 270 đồng/TSC; Công ty Cao su Bình Long mua tại mức giá 259-269 đồng/TSC. Công ty Cao su Bà Rịa thu mua ở mức 240-250 đồng/TSC.