hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
hoặc
Vui lòng nhập thông tin cá nhân
Nhập email của bạn để lấy lại mật khẩu
Đầu tháng 02/2024, giá cao su tại các sàn giao dịch châu Á biến động mạnh trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Giá cao su được dự đoán sẽ đứng ở mức cao trong thời kỳ sản lượng thấp tại Đông Nam Á (kéo dài từ tháng 02/2024 đến hết tháng 4/2024).
Tại Sở giao dịch hàng hóa Osaka Exchange (OSE), giá cao su tăng mạnh so với cuối tháng trước. Ngày 06/02/2024, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 288,2 Yên/kg (tương đương 1,94 USD/kg), tăng 3,2% so với cuối tháng 01/2024 và tăng 34% so với cùng kỳ năm 2023.
Tại Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 biến động mạnh. Ngày 06/02/2024, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 13.390 NDT/tấn (tương đương 1,88 USD/kg), giảm 0,7% so với cuối tháng 01/2024, nhưng tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2023.
Tuần tính đến ngày 02/02/2024, lượng cao su tự nhiên tồn kho tại Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải đạt 209.776 tấn, tăng 1.925 tấn so với tuần trước đó; Lượng hàng nhập kho đạt 196.790 tấn, tăng 6.030 tấn so với tuần trước đó. Tồn kho cao su số 20 đạt 112.594 tấn, tăng 908 tấn so với tuần trước đó; Lượng nhập kho đạt 103.118, tăng 7.058 tấn so với tuần trước đó.
Trong khi đó, tồn kho cao su tự nhiên tại Khu thương mại tự do Thanh Đảo đạt 136.200 tấn, giảm 11.100 tấn so với tuần trước. Tồn kho cao su tự nhiên, tổng hợp tại kho thương mại Thanh Đảo đạt 434.600 tấn, giảm 2.400 tấn so với tuần trước đó.
Tại Thái Lan, giá cao su tăng mạnh. Chốt phiên giao dịch ngày 05/02/2024 giá cao su RSS3 dao động ở mức 74,83 Baht/kg (tương đương 2,09 USD/kg), tăng 2,4% so với cuối tháng 01/2024 và tăng 40,8% so với cùng kỳ năm 2023.
Mưa lớn trong tháng 12/2023 tại Thái Lan đã ảnh hưởng đến vụ mùa. Do tác động của thời tiết khác nghiệt trong năm nay, người trồng cao su ở Thái Lan đã không thể gia tăng đủ sản lượng trong mùa cao điểm này.
Theo cục Xuất nhập khẩu, năm 2023, In-đô-nê-xi-a xuất khẩu được 1,77 triệu tấn cao su tự nhiên và cao su hỗn hợp, giảm 14% so với năm 2022. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 233 nghìn tấn, tăng 34% so với năm 2022. Năm 2023, riêng xuất khẩu cao su tự nhiên (không bao gồm cao su tổng hợp) của In-đô-nê-xi-a đạt 1,75 triệu tấn, giảm 14% so với năm 2022. Trong đó, tổng xuất khẩu cao su tiêu chuẩn đạt 1,71 triệu tấn, giảm 14%; Xuất khẩu cao su hun khói đạt 37 nghìn tấn, giảm 17%; Xuất khẩu mủ cao su đạt 3,2 nghìn tấn, giảm 6,7% so với năm 2022. Trong đó, xuất khẩu cao su tự nhiên sang Trung Quốc đạt 216 nghìn tấn, tăng 40% so với năm 2022.
Đối với Thái Lan, theo số liệu thống kê của Cơ quan Hải quan Thái Lan, năm 2023, Thái Lan xuất khẩu được gần 4,78 triệu tấn cao su (HS 4001; 4002; 4003; 4005), trị giá 226,71 tỷ Baht (tương đương 6,36 tỷ USD), giảm 9,7% về lượng và giảm 23,1% về trị giá so với năm 2022. Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Ấn Độ là 5 thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Thái Lan. Trong đó, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc chiếm 58,88% tổng lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan trong năm 2023 với 2,81 triệu tấn, trị giá 129,68 tỷ Baht (tương đương 3,64 tỷ USD), tăng 0,2% về lượng, nhưng giảm 14,3% về trị giá so với năm 2022. (Tỷ giá 1 Baht = 0,02807 USD).
Về cơ cấu chủng loại xuất khẩu, trong năm 2023, các chủng loại cao su xuất khẩu của Thái Lan chủ yếu vẫn là cao su tự nhiên và cao su tổng hợp. Trong đó, cao su tự nhiên chiếm 56,99% tổng lượng cao su xuất khẩu của nước này.
Trong năm 2023, Thái Lan xuất khẩu được 2,72 triệu tấn cao su tự nhiên (HS 4001), trị giá 125,92 tỷ Baht (tương đương 3,53 tỷ USD), giảm 17% về lượng và giảm 29,3% về trị giá so với năm 2022, chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 39,14% tổng lượng cao su tự nhiên xuất khẩu của Thái Lan trong năm 2023 với 1,06 triệu tấn, trị giá 48,76 tỷ Baht (tương đương 1,36 tỷ USD), tăng 0,1% về lượng, nhưng giảm 10,9% về trị giá so với năm 2022.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Thái Lan trong năm 2023 có sự thay đổi khi tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường lớn là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản tăng; trong khi tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Ma-lai-xi-a và Hàn Quốc lại giảm.
Năm 2023, xuất khẩu cao su tổng hợp (HS 4002) của Thái Lan đạt 1,85 triệu tấn, trị giá 90,6 tỷ Baht (tương đương 2,54 tỷ USD), tăng 1,6% về lượng, nhưng giảm 14,1% về trị giá so với năm 2022, chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a và Việt Nam. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm tới 88,64% tổng lượng cao su tổng hợp xuất khẩu của Thái Lan trong năm 2023, với 1,64 triệu tấn, trị giá 79,01 tỷ Baht (tương đương 2,21 tỷ USD), giảm 0,6% về lượng và giảm 16,2% về trị giá so với năm 2022.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su tổng hợp của Thái Lan trong năm 2023 có sự thay đổi khi tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản giảm; Trong khi tỷ trọng xuất khẩu sang Ma-lai-xi-a, Ấn Độ, n-đô-nê-xi-a, Việt Nam tăng.